MỘT SỐ CHUYÊN ĐỀ TRIẾT HỌC

Thứ bảy - 04/03/2017 09:43
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC :
MỘT SỐ CHUYÊN ĐỀ TRIẾT HỌC
  1. Thông tin về môn học
    1. Tên môn học: Một số chuyên đề triết học
    2. Mã môn học: CT216
    3. Môn học bắt buộc/tự chọn: Tự chọn
    4. Đơn vị phụ trách môn học (Khoa: GDCT; Tổ: NNLCBCCNM - LN)
    5. Số lượng tín chỉ : 2
  • Lý thuyết: 15
  • Xêmina : 30
    1. Các môn học tiên quyết: NNLCBCCNM - LN 1, các học phần Lịch sử triết học.
    2. Mô tả môn học
  • Tập trung vào các vấn đề chính: Thế giới quan duy vật biện chứng; Phép biện chứng duy vật; Lý luận nhận thức duy vật biện chứng; Lý luận hình thái kinh tế - xã hội.
  • Có mối quan hệ trực tiếp, gián tiếp với những nội dung kiến thức, kĩ năng  trong chương trình giáo dục phổ thông môn Giáo dục công dân.
  • Tiếp nối các chương trình đào tạo trước: Phát triển theo hướng chuyên sâu phần Triết học trong chương trình Giáo dục công dân ở THPT.
  • Có quan hệ chặt chẽ với những môn học  trong chương trình như: NNLCBCCNM – LN 1; Lịch sử tư tưởng Việt Nam; Chính trị học; Tôn giáo học; Lịch sử triết học 1 và 2; Một số tác phẩm của Mác, Ăngghen và Lênin.
  1. Mục tiêu môn học
    1. Kiến thức:
Giúp người học nắm được một cách có hệ thống những nội dung chủ yếu sau:
  • Nội dung và tính khoa học của thế giới quan duy vật biện chứng.
  • Nắm được những nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật và ý nghĩa phương pháp luận của nó.
  • Nắm được nội dung nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong hoạt động nhận thức và cải tạo thực tiễn của con người.
  • Nắm được nội dung và thấy được tính khoa học của lý luận hình thái kinh tế - xã hội của Mác.
    1. Kĩ năng:
Người học phải hình thành được những kỹ năng chủ yếu sau:
- Vận dụng các nguyên lý của CN Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh vào lý giải một cách khoa học các vấn đề, hiện tượng trong thực tiễn chính trị xã hội và dự báo khuynh hướng biến đổi của chúng.
- Biết vận dụng những luận điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vớithực tiễn cách mạng Việt Nam và thực tiễn thời đại để thấy được sự vận dụng này trong từng giai đoạn lịch sử của cách mạng Việt Nam.
  1. Thái độ:
Sau khi học xong môn học này, người học phải có thái độ:
-Biết phân biệt, nhận diện, đánh giá và có thái độ đúng đắn đối với các vấn đề thực tiễn của chính trị -xã hội.
- Hình thành thế giới quan đúng đắn, tự tu dưỡng, tự giáo dục, tu dưỡng và rèn luyện từng bước hoàn thiện trong đời sống cá nhân cũng như trong đời sống cộng đồng xã hội.
  1. Năng lực (những năng lực chung và năng lực đặc thù):
Môn học này giúp người học hình thành được những năng lực chủ yếu sau:
  • Góp phần hình thành phẩm chất chính trị.
  • Góp phần bổ trợ, nền tảng cho tri thức môn học Giáo dục công dân sẽ dạy ở phổ thông.
  1. Nội dung môn học
 
Chuyên đề Kết quả cần đạt Nội dung Hình thức,
PP, PT DH
Thời lượng
trên lớp
  1.  
1: Thế giới quan duy vật biện chứng – vai trò của nó trong nhận thức và thực tiễn - Phân biệt được thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm (thông qua các dấu hiệu đặc trưng). Từ đó, đánh giá được những biểu hiện của duy vật và duy tâm trong thực tiễn.
- Vận dụng nội dung thế giới quan duy vật biện chứngvào lý giải một cách khoa học các vấn đề, hiện tượng trong thực tiễn chính trị xã hội và dự báo khuynh hướng biến đổi của chúng.
- Hình thành thế giới quan đúng đắn, tự tu dưỡng, tự giáo dục, tu dưỡng và rèn luyện từng bước hoàn thiện trong đời sống cá nhân cũng như trong đời sống cộng đồng xã hội.
 
1.1. Khái niệm thế giới quan
1.2. Thế giới quan duy vật biện chứng
1.4. Vai trò của thế giới quan duy vật biện chứng trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn
1.5. Bồi dưỡng thế giới quan khoa học, chống chủ nghĩa chủ quan
- Giao vấn đề cho sinh viên chuẩn bị trước giờ lên lớp
- Thuyết trình, nêu vấn đề,…
- Thảo luận, xêmina
- Máy chiếu
- 4 LT
- 8 XMN
2: Phép biện chứng duy vật – Phương pháp luận nhận thức khoa học và thực tiễn - Hiểu được nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật
- Rút ra các nguyên tắc chỉ đạo hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn trên cơ sở vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng và phép biện chứng duy vật.
- Vận dụng phép biện chứng duy vật vào lý giải một cách khoa học các vấn đề, hiện tượng trong thực tiễn chính trị xã hội và dự báo khuynh hướng biến đổi của chúng.
- Hình thành phương pháp khoa học trong nhận thức và hoạt động cải tạo thực tiễn.
 
2.1. Khái niệm phép biện chứng và khái quát lịch sử phép biện chứng
2.2. Nội dung cơ bản của phép biện chứng duy vật – tính khoa học và tính cách mạng của nó
2.3. Phương pháp và phương pháp luận; Các nguyên tắc phương pháp luận cơ bản của phép biện chứng duy vật
- Giao vấn đề cho sinh viên chuẩn bị trước giờ lên lớp
- Thuyết trình, nêu vấn đề,…
- Thảo luận, xêmina
- Máy chiếu
- 4 LT
- 8 XMN
3: Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn của chủ nghĩa Mác – Lênin -Hiểu được những nội dung về lý luận, thực tiễn và mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn.
- Rút ra các nguyên tắc chỉ đạo hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn trên cơ sở vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng và phép biện chứng duy vật.
- Vận dụng nguyên tắc cơ bản của sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn vào lý giải một cách khoa học các vấn đề, hiện tượng trong thực tiễn chính trị xã hội và dự báo khuynh hướng biến đổi của chúng.
- Chống lại những quan điểm tả khuynh và hữu khuynh trong việc vận dụng mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn trong hoạt động nhậnthức và cải tạo thực tiễn.
 
3.1. Khái niệm thực tiễn và lý luận
3.2. Những nguyên tắc cơ bản của sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
3.3. Việc vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong cách mạng nước ta hiện nay
 
- Giao vấn đề cho sinh viên chuẩn bị trước giờ lên lớp
- Thuyết trình, nêu vấn đề,…
- Thảo luận, xêmina
- Máy chiếu
- 3 LT
- 6 XMN
4: Lý luận hình thái kinh tế - xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam - Thấy được tính khoa học của lý luận hình thái kinh tế - xã hội của Mác so với các học thuyết phi mác - xít khi lý giải về sự phát triển của xã hội.
- Vận dụng lý luận hình thái kinh tế - xã hộivào lý giải một cách khoa học các vấn đề, hiện tượng trong thực tiễn chính trị xã hội và dự báo khuynh hướng biến đổi của chúng.
-Thừa nhận sự quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là con đường đúng đắn và hợp quy luật.
-Kiên quyết chống lại những quan điểm sai lầm trong việc lựa chọn con đường phát triển của đất nước.
 
4.1. Lý luận hình thái kinh tế xã hội của Mác
4.2. Tính khoa học và vai trò phương pháp luận của lý luận hình thái kinh tế - xã hội
4.3. Sự vận dụng lý luận hình thái kinh tế - xã hội vào sự nghiệp cách mạng ở Việt Nam
 
- Giao vấn đề cho sinh viên chuẩn bị trước giờ lên lớp
- Thuyết trình, nêu vấn đề,…
- Thảo luận, xêmina
- Máy chiếu
- 4 LT
- 8 XMN
  1. Học liệu
    1. Bắt buộc:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (1996), Triết học (dùng cho nghiên cứu sinh và cao học không thuộc chuyên ngành triết học), 3 tập, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
- Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI, VII, VII, IX, X, XI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
- Trần Thị Hồng Loan, Tập Bài giảng chuyên đề triết học (lưu hành nội bộ)
- V.I. Lênin, Toàn tập, Tập 18,29,33, Nxb Tiến bộ, Matxcơva
- C.Mác và Ăngghen, Toàn tập, Tập 20,21, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
- Từ điển triết học, Nxb Tiến bộ, Matxcơva, Tiếng Việt
- Viện Hàn lâm khoa học Liên Xô, Viện Triết học (1998), Lịch sử phép biện chứng, Tập 4,5, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
  1. Tham khảo:
- Hội đồng Trung ương chỉ đạo biên soạn bộ giáo trình quốc gia các môn khoa học Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh (1996), Một số vấn đề về chủ nghĩa Mác – Lênin trong thời đại hiện nay, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
- Bùi Bá Linh (2003), Quan niệm của Mác – Ăngghen về con người và sự nghiệp giải phóng con người, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
- Hồ Sỹ Quý (chủ biên) (2000), Mối quan hệ giữa con người và tự nhiên trong sự phát triển xã hội, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội
- Alvin Toffler (1991), Làn sóng thứ ba, Nxb Thông tin lý luận, Hà Nội
- Viện Nghiên cứu Nhà nước và pháp luật (1995), Những vấn đề lý luận cơ bản về nhà nước và pháp luật, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội
- Viện Triết học (2002), Chủ nghĩa Mác – Lê nin và công cuộc đổi mới ở Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội
 
  1. Kiểm tra, đánh giá
 
  1.  
Dạng thức đánh giá Nội dung
đánh giá
Tiêu chí đánh giá Công cụ
đánh giá
Trọng số
  1.  
Đánh giá ban đầu (đánh giá chẩn đoán) (Những kiến thức, kĩ năng ban đầu của SV) (Tùy theo nội dung kiềm tra, đánh giá) (Bài kiểm tra, phỏng vấn, trao đổi…)  
  1.  
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Đánh giá quá trình      
  1.  
2.1.Đánh giá ý thức, thái độ -Ý thức chuyên cần
- Ý thức thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao về nhà
- Ý thức tham gia hoạt động học tập, xêmina trên lớp
- Số buổi đến lớp
- Số lần thực hiện các bài tập được giao về nhà
- Số lần tham gia các hoạt động học tập, xêmina
- Điểm danh
- Quan sát
- Bài thuyết trình trên lớp
 
  1.  
 
 
 
 
 
 
 
2.2. Đánh giá kiến thức, kĩ năng - Kiến thức: Nắm được những kiến thức cơ bản và biết vận dụng những kiến thức đó vào việc giải thích các hiện tượng nảy sinh trong thực tiễn
- Kĩ năng: Có khả năng vận dụng những kiến thức đã học vào hoạt động nhận thức và cải tạo thực tiễn.
- Biết lý giải các hiện tượng nảy sinh trong thực tiễn dưới góc độ triết học
-Biết vận dụng các nguyên tắc phương pháp luận vào hoạt động thực tiễn.
- Bài kiểm tra
 
  1.  
  1.  
Đánh giá tổng kết (đánh giá cuối môn học) -Kiến thức: Lý luận triết học cơ bản
-Kĩ năng: Vận dụng kiến thức vào hoạt động thực tiễn
-Thái độ: Tin tưởng sự đúng đắn và có ý thức tuân theo những nguyên lý, quy luật cơ bản của triết học Mác - Lênin
- Tên đề tài phù hợp với chuyên ngành triết học
- Giải quyết được vấn đề đặt ra một cách khoa học, phù hợp với yêu cầu của triết học
- Tuân theo các quy định của một bài tiểu luận
- Bài tiểu luận
  1.  

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây