ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP  

Thứ hai - 27/02/2017 10:16
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC:
ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
 
1. Thông tin về môn học
 1.1. Tên môn học: ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
1.2. Mã môn học: CT210
1.3. Số tín chỉ: 02
+ Lý thuyết :  15
+ Xê mina:    30
1.4. Đơn vị phụ trách môn học: Khoa Giáo dục chính trị
1.5. Loại hình môn học: Bắt buộc
1.6. Môn học tiên quyết:
1.7. Mô tả môn học:
- Nội dung chủ yếu của môn học là cung cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ bản có hệ thống về đạo đức nghề nghiệp nói chung và đạo đức nghề nghiệp của người giáo viên nói riêng, từ đó nêu lên vấn đề giáo dục đạo đức cho sinh viên sư phạm trong giai đoạn hiện nay.
- Trong chương trình cũ không có môn học này, chương trình mới đã bổ sung môn học nhằm hình thành năng lực về đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên.
- Môn học có quan hệ chặt chẽ với những môn học chuyên ngành chuyên sâu, nhất là các module có liên quan đến đạo đức học, đồng thời có mối liên hệ mật thiết với các môn nghiệp vụ sư phạm thể hiện việc giải quyết các tình huống sư phạm trong nội dung môn học.
2. Mục tiêu môn học
2.1. Kiến thức
 - Cung cấp cho sinh viên những nội dung cơ bản về đạo đức nói chung và đạo đức nghề nghiệp, từ đó tìm hiểu sâu về đạo đức nghề nghiệp của người giáo viên.
-  Yêu cầu sinh viên nắm được những vấn đề chính về hệ thống giáo dục Việt Nam và vị trí, vai trò của người giáo viên; phân tích được những chuẩn mực xử sự của người giáo viên trong giáo dục và trong xã hội.
-  Nắm được sự cần thiết phải  giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm trong giai đoạn hiện nay.
2.2. Kỹ năng
- Hình thành và phát triển kỹ năng phân tích đánh giá thực tiễn về các mối quan hệ đạo đức nghề nghiệp của người giáo viên trong xã hội.
- Hình thành và phát triển kỹ năng vận dụng kiến thức về đạo đức nghề nghiệp vào thực tế thông qua các tình huống sư phạm.
- Kỹ năng rèn luyện những phẩm chất đạo đức cơ bản của người giáo viên thích ứng với những điều kiện đổi mới của nền giáo dục.
2.3. Thái độ
Sinh viên sư phạm có ý thức tu dưỡng những phẩm chất đạo đức của người giáo viên tương lai.
2.4. Năng lực
Củng cố và phát triển được những năng lực sau:
  • Phẩm chất chính trị
  • Đạo đức nghề nghiệp
  • Năng lực tìm hiểu người học và môi trường giáo dục
- Năng lực giáo dục
3. Nội dung môn học
 
  •  
Kết quả cần đạt Nội dung Hình thức,
PP, PT DH
Thời lượng
trên lớp
CHƯƠNG I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẠO ĐỨC VÀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
 
Kết thúc chương I, SV cần phải :
- Biết một số vấn đề chung về đạo đức bao gồm: khái niệm, cấu trúc của đạo đức và những chuẩn mực đạo đức cơ bản của người Việt Nam.  
- Hiểu những vấn đề liên quan đến đạo đức nghề nghiệp.
- Phân tích và đánh giá đạo đức của một số nghề trong xã hội như nghề kinh doanh, nghề luật sư, nghề y…
 
  1. Một số vấn đề chung về đạo đức
    1. Khái niệm
    2. Cấu trúc của đạo đức
    3. Những chuẩn mực đạo đức cơ bản của người Việt Nam
  2. Những vấn đề chung về đạo đức nghề nghiệp
    1. Một số khái niệm
    2. Đạo đức của một số nghề trong xã hội
Kết hợp các phương pháp truyền thống và hiện đại như: nghe giảng, thuyết trình, thảo luận nhóm…
-Sử dụng máy tính, máy chiếu.
  1.  
TL: 04
CHƯƠNG II
HỆ THỐNG GIÁO DỤC VIỆT NAM VÀ VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA NGƯỜI GIÁO VIÊN
Kết thúc chương II, SV cần phải:
- Biết khái niệm, nguyên tắc và cơ cấu của hệ thống giáo dục Việt Nam.
- Hiểu vị trí và vai trò của nhà trường trong hệ thống GDQD.
- Phân tích xu hướng phát triển hệ thống GDQD
- Phân tích đường lối đổi mới giáo dục của Đảng và đánh giá ý nghĩa Nghị quyết 29 (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
- Phân tích vị trí và vai trò của người giáo viên trong xã hội.
 
 
2.1. Hệ thống giáo dục quốc dân (GDQD)
2.1.1. Khái niệm hệ thống GDQD
2.1.2. Những nguyên tắc chỉ chỉ đạo việc xây dựng hệ thống GDQD ở nước ta
2.1.3. Cơ cấu hệ thống GDQD Việt Nam
2.1.4.  Nhà trường trong hệ thống GDQD
2.1.5. Xu hướng phát triển hệ thống GDQD và nhà trường
2.2. Đường lối đổi mới giáo dục của Đảng
2.2.1. Quan điểm của chủ tịch Hồ Chí Minh và của Đảng về giáo dục
2.2.2. Nghị quyết 29 (khóa XI) của Ban chấp hành TW Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
2.3. Vị trí, vai trò của người giáo viên trong xã hội
 
Kết hợp các phương pháp truyền thống và hiện đại như: nghe giảng, thuyết trình, thảo luận nhóm…
-Sử dụng máy tính, máy chiếu.
  1.  
  2.  
CHƯƠNG II
ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI GIÁO VIÊN
Học xong chương III, SV cần phải:
- Trình bày khái niệm, những đặc trưng của đạo nghề nghiệp người giáo viên.
- Trình bày nội dung cơ bản của đạo đức người giáo viên theo tư tưởng Hồ Chí Minh,
- Phân tích nội dung cơ bản về đạo đức người giáo viên hiện nay.
 
3.1. Khái niệm đạo đức nghề nghiệp của người giáo viên
3.1.1. Khái niệm
3.1.2. Những đặc trưng của đạo đức nghề nghiệp người giáo viên
3.2. Nội dung cơ bản của đạo đức người giáo viên theo tư tưởng Hồ Chí Minh
3.3. Nội dung cơ bản về đạo đức của người giáo viên hiện nay
3.3.1. Con đường hình thành đạo đức nghề nghiệp của người giáo viên
3.3.2. Những phẩm chất  đạo đức của người giáo viên
3.3.3. Những biện pháp bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ  giáo viên
 
Kết hợp các phương pháp truyền thống và hiện đại như: nghe giảng, thuyết trình, thảo luận nhóm…
-Sử dụng máy tính, máy chiếu.
  1.  
  2.  
CHƯƠNG IV
CHUẨN MỰC XỬ XỰ CỦA NGƯỜI GIÁO VIÊN TRONG GIÁO DỤC VÀ TRONG XÃ HỘI
 
Kết thúc chương IV, SV cần phải
- Biết những tấm gương của các già giáo nổi tiếng,
- Phân tích chuẩn mực xử xự của người giáo viên trong các mối quan hệ qua các tình huống sư phạm.
- Đánh giá những chuẩn mực xử xự đó.
 
4.1. Chuẩn mực xử xự của người giáo viên trong giáo dục
4.1.1. Trong quan hệ với đồng nghiệp
4.1.2. Trong quan hệ với học sinh và gia đình học sinh
4.1. Chuẩn mực xử sự của người giáo viên trong xã hội, cộng đồng
4.1.1. Ảnh hưởng của người giáo viên đến xã hội, cộng đồng
4.1.2. Quy tắc xử xự của người giáo viên trong quan hệ xã hội
4.3. Những tấm gương nhà giáo nổi tiếng
 
Kết hợp các phương pháp truyền thống và hiện đại như: nghe giảng, thuyết trình, thảo luận nhóm…
-Sử dụng máy tính, máy chiếu.
  1.  
  2.  
CHƯƠNG V
MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI GIÁO VIÊN
Kết thúc chương V, SV cần phải:
- Biết sự cần thiết phải ban hành các văn bản quy định đạo đức nghề nghiệp của người giáo viên.
- Trình bày nội dung một số văn bản pháp luật liên quan đến đạo đức nghề nghiệp của người giáo viên.
 
 
 
5.1. Sự cần thiết phải ban hành các văn bản quy định đạo đức nghề nghiệp của người giáo viên
5.1.1. Xuất phát từ việc coi trọng truyền thống trong giáo dục
5.1.2. Xuất phát từ vai trò đặc biệt của nghề dạy học
5.1.3. Xuất phát từ thực trạng đạo đức của người giáo viên
5.2. Một số văn bản pháp luật
5.2.1. Luật giáo dục năm 2005
5.2.2. Quyết định số 16 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về đạo đức người giáo viên
 
Kết hợp các phương pháp truyền thống và hiện đại như: nghe giảng, thuyết trình, thảo luận nhóm…
-Sử dụng máy tính, máy chiếu.
  1.  
TL: 04
 
CHƯƠNG VI
GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP CHO SINH VIÊN SƯ PHẠM
Kết thúc chương VI, SV cần phải:
- Biết những ảnh hưởng của nền KTTT đối với đạo đức nghề nghiệp của người giáo viên.
- Trình bày những nhiệm vụ, nội dung và biện pháp giáo dục đạo đức cho sinh viên sư phạm hiện nay.
- Đánh giá được vai trò của giáo dục đạo đức nghề nghiệp đối với việc hình thành nhân cách, đạo đức của các nhà giáo tương lai.
 
6.1. Ảnh hưởng của nền KTTT đối với đạo đức nghề nghiệp người giáo viên
6.1.1. Những ảnh hưởng tích cực
6.1.2. Những ảnh hưởng tiêu cực
6.2. Nhiệm vụ của giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm hiện nay
6.3. Nội dung giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm hiện nay
6.4. Biện pháp giáo dục đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm hiện nay
Kết hợp các phương pháp truyền thống và hiện đại như: nghe giảng, thuyết trình, thảo luận nhóm…
-Sử dụng máy tính, máy chiếu.
  1.  
  2.  
 
4.Học liệu
4.1.Học liệu bắt buộc
    1. Học  viện chính  trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Giáo trình Đạo đức học. Nxb Chính trị quốc gia. Hà Nội 2000.
    2. Quyết định số 16/2008/QĐ-BGD ĐT ban hành quy định về đạo đức nhà giáo, ngày  16/4/2008.
  4.2. Học liệu tham khảo
3. Phạm Khắc Chương, Đạo đức học. Nxb ĐHSP Hà Nội. 2005
4. Dale carnegre, Đắc Nhân Tâm, Bí quyết của thành công, NXB Long An, 1991.
5. Trần Văn Giàu, Giá trị tinh thần truyền thống của dân tộc Việt Nam, NXB KHXH. H 1980.
6. Phạm Minh Hạc, Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng của thế kỷ 21, NXB Chính trị quốc gia, 1999.
7. Trần Hậu Kiêm (chủ biên)Nguyễn Văn Huyên, Lê Thị Quý, Vũ Minh Tâm, Bùi Công Trang: Các dạng đạo đức xã hội, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội – 1993.
8. Hồ Chí Minh. Đạo đức cách mạng. Nxb Sự thật. H. 1975.
       
5. Kiểm tra, đánh giá
 
  1.  
Dạng thức đánh giá Nội dung
đánh giá
Tiêu chí đánh giá Công cụ
đánh giá
Trọng số
  1.  
Đánh giá ban đầu (đánh giá chẩn đoán) Những kiến thức, kĩ năng ban đầu của SV về môn học
 
Kiến thức về nội dung môn học phỏng vấn, trao đổi  
  1.  
Đánh giá quá trình      
  1.  
2.1.Đánh giá ý thức, thái độ - Ý thức chuyên cần
- Ý thức thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao về nhà
 
- Ý thức tham gia hoạt động học tập trên lớp.
 
- Số buổi đến lớp
- Số lần thực hiện các bài tập được giao về nhà
- Số lần tham gia các hoạt động học tập
- Điểm danh
- Thống kê.
- Quan sát
 
  1.  
 
 
 
 
 
 
 
2.2. Đánh giá kiến thức, kĩ năng - Kiến thức
 
 
 
 
- Kĩ năng
- Biết, hiểu được về nội dung trong chương trình môn học
- Thuyết trình bài tập nhóm, xử lý các tình huống xư phạm trong nội dung bài học.
 
- Bài thi điều kiện
- Bài thu hoạch nhóm
 
  1.  
  2.  
 
  1.  
 
 
  1.  
Đánh giá tổng kết (đánh giá cuối môn học) -Kiến thức
 
 
 
 
 
-Kĩ năng
 
- Kiến thức phổ quát trong nội dung các chương.
- Nêu , phân tích, vận dụngcác kiến thức trong nội dung môn học.
- Bài kiếm tra viết
 
 
 
  1.  

 

 
 
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây