GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN

Thứ hai - 27/02/2017 10:39
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH PHỔ THÔNG THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN
1. Thông tin về môn học
1.1. Tên môn học: Giáo dục Kỹ năng sống cho học sinh THPT thông qua dạy học môn Giáo dục Công dân
1.2. Mã môn học: CT334
1.3. Môn học bắt buộc/tự chọn: Bắt buộc
1.4. Đơn vị phụ trách môn học (Khoa: GDCT; Tổ: ĐLCM của Đảng và TTHCM)
1.5. Số lượng tín chỉ : 2
  • Lý thuyết: 15
  • Semina : 30
1.6. Các môn học tiên quyết:
1.7. Mô tả môn học
  • Môn học tập trung vào việc trang bị cho SV những kiến thức và phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT nói chung và thông qua môn học GDCD nói riêng.
  • Môn học có mối quan hệ trực tiếp tới việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT – một trong những nội dung quan trọng của dạy học môn giáo dục công dân ở trường THPT.
  • Môn học có liên quan đến việc giảng dạy các chuyên đề tích hợp ở THPT, nhất là lớp 11, 12.
  • Môn học có quan hệ chặt chẽ với các môn học liên quan đến nghiệp vụ như Phương pháp giảng dạy môn Giáo dục Công dân, Giáo dục giá trị sống cho học sinh THPT…
2. Mục tiêu môn học
2.1. Kiến thức
  • Hiểu và nắm vững được bản chất, nội dung và nguyên tắc cốt lõi của các kỹ năng sống. Nắm vững phương pháp giáo dục kỹ năng sống thông qua tổ chức hoạt động giáo dục trên lớp và ngoài giờ lên lớp.
- Biết cách tư vấn cho học sinh những vấn đề cá nhân, phát huy khả năng cá nhân của học sinh trong nhà trường. Đưa ra giải pháp cụ thể nhằm phát triển năng lực của học sinh.
- Biết vận dụng các kỹ năng sống phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh cụ thể, giáo dục và bồi dưỡng kỹ năng sống cho học sinh THPT.
- Thiết kế và thực hành giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT trong môn Công dân với Tổ quốc.  Biết lập và thực hiện kế hoạch bài học có tính đến các đặc điểm khác nhau về khả năng, thái độ nhận thức …của  HS.
- Biết phân tích và thiết kế bài giảng tích hợp của một chủ đề, một phần, một chương trong chương trình môn Công dân với Tổ quốc ở THPT.
2.2.Kĩ năng
- Giúp SV có kỹ năng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT,  kỹ năng tư vấn, tham vấn cho học sinh THPT về học tập, rèn luyện và các hoạt động khác, kỹ năng nhận thức và phát triển bản thân, kỹ năng giao tiếp và ứng xử, kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề, kỹ năng dạy học tích hợp và phân hóa kỹ năng sống trong môn học Công dân với Tổ quốc.
2.3. Thái độ
+ Có thái độ đúng đắn đối với những hành động tốt hoặc hành vi ngoài mong muốn của học sinh.
+ Chủ động định hướng cho học sinh trong quá trình học tập và rèn luyện trong Nhà trường. 
2.4. Năng lực
Môn học này giúp người học hình thành được những năng lực chủ yếu sau:
  • Năng lực giao tiếp
  • Năng lực hoạt động xã hội
  • Năng lực phát triển nghề nghiệp
3. Nội dung môn học
 
  •  
Kết quả cần đạt Nội dung Hình thức,
PP, PT DH
Thời lượng trên lớp
I. Những vấn đề lý luận chung về Kỹ năng sống Kết thúc chương I, SV cần phải :
- Hiểu được khái niệm kỹ năng sống, cách phân loại kỹ năng sống.
- Trình bày được vai trò, ý nghĩa giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
- Biết vận dụng đa dạng các phương pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
 
1.1. KHÁI NIỆM VỀ KỸ NĂNG SỐNG
1.1.1. Kỹ năng:
1.1.2. Kỹ năng sống:
1.2. VAI TRÒ, Ý NGHĨA CỦA GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
1.3. PHÂN LOẠI KỸ NĂNG SỐNG
3.1. Dựa vào môi trường sống
3.2. Dựa vào các lĩnh vực tâm lý
3.3. Dựa vào mục tiêu và nội dung
1.4. PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
1.4.1. Phương pháp động não
1.4.2. Phương pháp Thảo luận nhóm
1.4.3.Phương pháp Hoạt động nhóm nhỏ
1.4.4. Phương pháp đóng vai
1.4.5. Phương pháp trò chơi
1.4.6. Phương pháp dự án
- Trước khi đến lớp : SV nghiên cứu tài liệu theo hình thức cá nhân; viết báo cáo theo các vấn đề do GV nêu ra. 3 LT
6 XMN
 
 
- Trên lớp : SV trình bày kết quả nghiên cứu; thảo luận; ghi lại những nội dung kết luận của GV.
II. Giáo dục kỹ năng nhận thức, làm chủ và phát triển bản thân Kết thúc chương 2, SV cần :
- Hiểu được các kỹ năng nhận thức, hoạch định mục tiêu, làm chủ cảm xúc, đương đầu với căng thẳng, quản lý thời gian và tư duy tích cực
- Biết cách giáo dục các kỹ năng trên cho học sinh THPT
- Chủ động định hướng cho học sinh trong quá trình học tập và rèn luyện trong Nhà trường. 
 
2.1. Giáo dục kỹ năng nhận thức
2.1.1. Khái quát về kỹ năng nhận thức
2.1.2. Vai trò của kỹ năng tự nhận thức
2.1.3. Cách thức rèn luyện kỹ năng tự nhận thức
2.1.4. Các kỹ năng sống rèn luyện kỹ năng tự nhận thức
2.2. Giáo dục kỹ năng hoạch định mục tiêu
2.2.1. Khái quát về mục tiêu, kỹ năng hoạch định mục tiêu
2.2.3. Yêu cầu của kỹ năng hoạch định mục tiêu
2.2.4. Cách thức hoạch định mục tiêu
2.3. Giáo dục kỹ năng làm chủ cảm xúc
2.3.1. Khái quát về kỹ năng làm chủ cảm xúc
2.3.2. Các kỹ năng cần thiết để làm chủ cảm xúc
2.4. Giáo dục kỹ năng đương đầu với căng thẳng
2.4.1. Nguyên nhân và biểu hiện của căng thẳng
2.4.2. Vai trò của kỹ năng đương đầu với căng thẳng
2.4.3 Các kỹ năng sống rèn luyện kỹ năng đương đầu với căng thẳng
2.5. Giáo dục kỹ năng quản lý thời gian
2.5.1. Vai trò của việc quản lý thời gian
2.5.2. Các nguyên tắc quản lý thời gian
2.5.3. Phương pháp quản lý thời gian
2.6. Giáo dục kỹ năng tư duy tích cực
2.6.1. Khái quát về kỹ năng tư duy tích cực
2.6.2. Các phương pháp rèn luyện kỹ năng tư duy tích cực
- Trước khi đến lớp : SV chuẩn bị dụng cụ hoạt động trên lớp, nghiên cứu các vấn đề theo hướng dẫn của GV; viết báo cáo.
- Trên lớp :SV tham gia các hoạt động; trao đổi, thảo luận; SV ghi lại phần kết luận của GV.
- Chuẩn bị giấy trắng, bút, máy chiếu.
3 LT
6 XMN
 
III. Giáo dục kỹ năng giao tiếp và ứng xử Kết thúc chương 3, SV cần :
- Hiểu được các kỹ năng giao tiếp và ứng xử (cách tìm kiếm và xử lý thông tin, lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin, thương lượng, thể hiện sự cảm thông).
- Biết cách giáo dục các kỹ năng trên cho học sinh THPT
- Có thái độ đúng đắn đối với những hành động tốt hoặc hành vi ngoài mong muốn của học sinh.
3.1. Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin
3.1.1. Các bước tìm kiếm thông tin
3.1.2. Cách thức xử lý thông tin
3.2. Kỹ năng lắng nghe tích cực
3.2.1. Vai trò của kỹ năng lắng nghe tích cực
3.2.2. Phương pháp lắng nghe tích cực
3.3. Kỹ năng thể hiện sự tự tin
3.3.1. Ý nghĩa của kỹ năng thể hiện sự tự tin
3.3.2. Các nguyên tắc thể hiện sự tự tin
3.4. Kỹ năng thương lượng
3.4.1. Khái quát về thương lượng và kỹ năng thương lượng
3.4.2. Vai trò, ý nghĩa của kỹ năng thương lượng
3.4.3. Các nguyên tắc của thương lượng
3.4.4. Phương pháp giáo dục kỹ năng thương lượng
3.5. Kỹ năng thể hiện sự cảm thông
3.5.1. Ý nghĩa của việc thể hiện sự cảm thông
3.5.2. Cách thức thể hiện sự cảm thông
- Trước khi đến lớp : SV tự chuẩn bị dụng cụ hoạt động và các nội dung theo yêu cầu của GV; viết thành báo cáo chung.
- Trên lớp : đại diện nhóm trình bày, thảo luận và thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của GV; SV ghi lại phần kết luận của GV.
- Chuẩn bị giấy trắng, bút, máy chiếu.
  1.  
  2.  
IV. Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề Kết thúc chương 4, SV cần :
- Hiểu được các kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề
- Biết cách giáo dục các kỹ năng trên cho học sinh THPT
- Có thái độ đúng đắn đối với những quyết định của bản thân.
4.1. Kỹ năng làm việc nhóm
4.1.1. Khái quát về kỹ năng làm việc nhóm
4.1.2. Các kỹ năng cần thiết khi làm việc nhóm
4.2. Kỹ năng tư duy sáng tạo
4.2.1. Khái quát về kỹ năng tư duy sáng tạo
4.2.2. Các bước rèn luyện kỹ năng tư duy sáng tạo
4.3. Kỹ năng tư duy phê phán
4.3.1. Khái quát về kỹ năng tư duy phê phán
4.3.2. Các bước rèn luyện kỹ năng tư duy phê phán
4.4. Kỹ năng ra quyết định
4.4.1. Khái quát về kỹ năng ra quyết định
4.4.2. Các bước để đưa ra quyết định
4.5. Kỹ năng giải quyết vấn đề
4.5.1. Khái quát về kỹ năng giải quyết vấn đề
4.5.2. Các kỹ năng cần thiết để giải quyết vấn đề
- Trước khi đến lớp : SV tự chuẩn bị dụng cụ hoạt động và các nội dung theo yêu cầu của GV; viết thành báo cáo chung.
- Trên lớp : đại diện nhóm trình bày, thảo luận và thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của GV; SV ghi lại phần kết luận của GV.
- Chuẩn bị giấy trắng, bút, máy chiếu.
3 LT
6 XMN
 
V. Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh phổ thông qua giảng dạy môn Giáo dục công dân
 
Kết thúc chương 5, SV cần :
- Hiểu được vai trò của môn giáo dục công dân trong quá trình hình thành các kỹ năng sống cho học sinh.
- Biết cách thiết kế các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua môn Giáo dục công dân.
 
5.1. Vai trò của dạy học môn Giáo dục công dân đối với quá trình hình thành kỹ năng sống
5.2. Thiết kế các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua dạy học môn Giáo dục công dân
5.2.1. Thiết kế các hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng tích hợp
5.2.2. Thiết kế các hoạt động giáo dục kỹ năng sống theo hướng phân hóa
 
- Trước khi đến lớp : SV thiết kế các hoạt động giáo dục, giải quyết các nhiệm vụ học tập do GV nêu ra.
- Trên lớp : SV trình bày tổ chức hoạt động giáo dục, thảo luận, thực hành; ghi lại các ý kiến kết luận của GV.
- Chuẩn bị giấy trắng, bút, máy chiếu...
3 LT
6 XMN
 
 
 
4. Học liệu
4.1. Bắt buộc
[1] Bùi Phương Nga, Bùi Ngọc Diệp, Bùi Thanh Xuân (2010), Cẩm nang giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học (Dành cho giáo viên trung học), NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội.
[2] Trương Thị Hoa Bích Dung (2013), Hướng dẫn và rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội.
[3] Nguyễn Thị Oanh (2005), Kỹ năng sống cho trẻ vị thành niên, NXB Trẻ, TP. Hồ Chí Minh
[4] Nguyễn Thanh Bình (2014), Giáo trình giáo dục kỹ năng sống, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
4.2. Tham khảo
 [5] Lại Thế Luyện (2011), Kỹ năng tìm việc làm (Bộ sách kỹ năng sống, NXB TP Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh.
[6] Lại Thế Luyện (2011), Kỹ năng thuyết trình hiệu quả (Bộ sách kỹ năng sống), NXB TP Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh.
[7] Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Trần Văn Tính, Vũ Phương Liên (2014), Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông : Tài liệu dùng cho giáo viên THPT, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội.
[8] Ngọc Linh (2015), Bộ sách kỹ năng sống, NXB Văn Học, Hà Nội.
[9] Đào Hoàng Nam, Giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống cho sinh viên, ĐH Cần Thơ, Cần Thơ.
[10] Thanh Hùng (2011), Hướng dẫn kỹ năng giao tiếp, ứng xử và tự nhận thức đánh giá bản thân, NXB Lao động, Hà Nội.
5. Kiểm tra, đánh giá
  1.  
Dạng thức đánh giá Nội dung
đánh giá
Tiêu chí đánh giá Công cụ
đánh giá
Trọng số
  1.  
Đánh giá ban đầu (đánh giá chẩn đoán) Những kiến thức ban đầu của SV về kỹ năng sống -Kiến thức về các kỹ năng sống.
-Kiến thức về nội dung giáo dục các kỹ năng sống.
Bài kiểm tra  
  1.  
Đánh giá quá trình       30 %
2.1.Đánh giá ý thức, thái độ -Ý thức chuyên cần
- Ý thức thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao về nhà
 
- Ý thức tham gia hoạt động học tập trên lớp.
- Số buổi đến lớp
- Số lần thực hiện các bài tập được giao về nhà
- Số lần tham gia các hoạt động học tập
- Điểm danh
- Thống kê.
- Quan sát
 
  1.  
 
 
 
 
 
 
 
2.2. Đánh giá kiến thức, kĩ năng  
 
- Kiến thức
 
 
 
 
 
- Kĩ năng
- Biết, hiểu được những nội dung của môn học
- Vận dụng các phương thức giáo dục kỹ năng sống cho HS (Rất thuần thục, thuần thục, chưa thuần thục…)
 
 
- Bài thu hoạch cá nhân, nhóm.
- Bài kiểm tra
- Hoạt động học của SV.
 
 
 
 
  1.  
 
  1.  
 
  1.  
  1.  
Đánh giá tổng kết (đánh giá cuối môn học) Khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng nhằm giáo dục kỹ năng sống cho HS và thiết kế các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho HS. -Kiến thức: tập trung vào các nội dung chính về các kỹ năng sống cho học sinh THPT.
- Vận dụng các phương thức giáo dục kỹ năng sống cho HS và thiết kế dạy học kỹ năng sống thông qua môn GDCD
 
Bài thi viết
  1.  

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây