LỊCH SỬ TRIẾT HỌC

Thứ hai - 27/02/2017 10:20
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC :
LỊCH SỬ TRIẾT HỌC
 
  1. Thông tin về môn học
    1. Tên môn học: Lịch sử triết học
    2. Mã môn học: CT 213
    3. Môn học bắt buộc/tự chọn: Bắt buộc
    4. Đơn vị phụ trách môn học: (Khoa GDCT; Tổ: NNLCBCCNM – LN)
    5.  Số lượng tín chỉ : 05
  • Lý thuyết : 50
  • Semina : 55
    1. Các môn học tiên quyết:  Không
    2. Mô tả môn học
  • Môn học cung cấp một cách có hệ thống những tri thức triết học cơ bản nhất qua các trường phái và đại biểu tiêu biểu nhất trong triết học Phương Đông và phương Tây.
  • Môn học có mối quan hệ trực tiếp với hệ thống các môn học bắt buộc (như: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin; các chuyên đề tự chọn (chuyên đề triết học, chuyên đề CNXHKH, Lôgic biện chứng).
  • Môn học có mối quan hệ trực tiếp, gián tiếp với những nội dung kiến thức, kĩ năng trong chương trình giáo dục phổ thông môn Giáo dục công dân.
  • Đây là môn học cơ bản nhất làm nền tảng cho các môn học chuyên ngành tiếp theo.
  • Có quan hệ chặt chẽ với những môn học chuyên ngành sâu như: Một số tác phẩm của Mác- Ăngghen; Một số tác phẩm của Lê nin; Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1; Chuyên đề triết học;…
  1. Mục tiêu môn học
Kết thúc môn học, SV cần đạt được:
  1. Kiến thức
  • Hiểu rõ những tư tưởng cơ bản của các trường phái và các nhà triết học ở phương Đông và phương Tây.
  • Phân tích được những giá trị và hạn chế của các trường phái triết học và các triết gia trên lập trường của CNDVBC và CNDVLS.
    1. Kĩ năng
Người học phải hình thành được những kỹ năng chủ yếu sau:
- Nghiên cứu, phân tích nội dung khoa học của các trường phái và các tác     gia tiêu biểu.
                 - Tư duy phân tích vấn đề, tư duy lôgic.
      - Biết vận dụng một số tư tưởng cơ bản vào lý giải các vấn đề chính trị-xã hội và đời sống ở Việt Nam hiện nay.
  1. Thái độ
Sau khi học xong môn học này, người học phải có thái độ:
- Chủ động tích cực trong quá trình học tập.
                 - Có thái độ đúng đắn, khách quan, khoa học khi nhìn nhận, đánh giá những  trường phái và các triết gia.
                 -Đứng trên lập trường của chủ nghĩa Mác (đây là nguyên tắc tính Đảng phải có) khi nghiên cứu lịch sử triết học.
  1. Năng lực (những năng lực chung và năng lực đặc thù)
Môn học này giúp người học hình thành được những năng lực chủ yếu sau:
-     Góp phần hình thành phẩm chất chính trị.
-     Góp phần bổ trợ, nền tảng cho tri thức môn học Giáo dục công dân sẽ dạy ở phổ thông.
 
 
  1. Nội dung môn học
Chương Kết quả cần đạt Nội dung Hình thức,
PP, PT DH
Thời lượng
trên lớp
Phần 1:
Lịch sử triết học phương Đông
Chương 1  Chương nhập môn
 
Kết thúc chương I, SV cần phải :
- Hiểu được đối tượng nghiên cứu của lịch sử triết học.
- Vận dụng được các phương pháp luận khi nghiên cứu LSTH.
- Biết được sự phân kỳ trong LSTH.
 
 
 
 
 
1.1. Khái lược về Lịch sử triết học 
1.2. Đối tượng nghiên cứu lịch sử triết học
1.3. Các nguyên tắc PPL khi nghiên cứu LSTH
1.4. Sự phân kỳ lịch sử triết học
 
 
 
 
- Trước khi lên lớp: SV nghiên cứu tài liệu theo hình thức cá nhân; viết báo cáo theo các vấn đề giáo viên đưa ra. Đồng thời SV còn làm việc theo nhóm, nghiên cứu các vấn đề GV yêu cầu và viết báo cáo chung.
-Trên lớp SV trình bày kết quả nghiên cứu, thảo luận; ghi lại các kết luận của giáo viên.
LT: 02
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Chương 2 Lịch sử triết học Trung Quốc cổ - trung đại .
 
Kết thúc chương 2; SV cần phải:
- Hiểu được những tư tưởng cơ bản của triết học Trung Quốc cổ- trung đại qua những trường phái và các triết gia tiêu biểu.
- Biết vận dụng một số tư tưởng cơ bản của các nhà triết học Trung Quốc cổ- trung đại vào lý giải những vấn đề chính trị -xã hội, khoa học và đời sống ở Việt Nam.
2.1. Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên, văn hoá, xã hội của sự xuất hiện triết học Trung Quốc cổ - trung đại
2.2. Một số trường phái và nhà tư tưởng Trung Quốc cổ đại tiêu biểu.
2.3. Một số đặc điểm của triết học Trung Quốc cổ-trung đại
 
  LT: 04
TL: 06
 
Chương 3  Lịch sử triết học Ấn Độ cổ đại –trung đại  
 
Kết thúc chương 3;SV cần phải:
-Biết được một số tư tưởng chính của các trường phái triết học Ấn Độ cổ- trung đại.
- Lý giải được dưới góc độ triết học những ảnh hưởng của triết học Ấn Độ cổ -trung đại trong đời sống –xã hội của người Việt Nam.
3.1. Khái quát những đặc điểm lịch sử, kinh tế - xã hội, văn hóa - cơ sở của sự hình thành và phát triển triết học Ấn Độ cổ đại.
3.2. Quá trình hình thành và phát triển triết học Ân Độ cổ đại qua tư tưởng của Phật giáo 
3.3. Kết luận về Triết học Ấn Độ cổ đại .
   
LT: 04
TL: 04
 
Phần 2:
Lịch sử triết học phương Tây trước Mác
Chương 1 Lịch sử triết học Hy Lạp cổ đại
 
Kết thúc chương 1, SV cần có:
- Biết phân biệt các nhà triết học phương Tây cổ đại trong lịch sử theo lập trường duy vật hay duy tâm, biện chứng hay siêu hình, khả tri luận hay bất khả tri luận,...
- Hiểu được ảnh hưởng của tư tưởng các triết gia Hy Lạp cổ đại đến triết học hiện nay trên thế giới.
 
1.1. Điều kiện ra đời và các đặc điểm chính của tư tưởng triết học ở Hy Lạp cổ đại
1.2. Các trường nhà tư tưởng tiêu biểu
1.3. Kết luận chung về triết học Hy Lạp - La Mã cổ đại
- Trước khi lên lớp: SV nghiên cứu tài liệu theo hình thức cá nhân; viết báo cáo theo các vấn đề giáo viên đưa ra. Đồng thời SV còn làm việc theo nhóm, nghiên cứu các vấn đề GV yêu cầu và viết báo cáo chung.
-Trên lớp SV trình bày kết quả nghiên cứu, thảo luận; ghi lại các kết luận của giáo viên.
LT: 04
TL: 04
Chương 2 Lịch sử triết học phương Tây  thời kỳ Trung cổ -Phân biệt được hai trường phái duy thực và duy danh trong triết học Tây Âu trung cổ
- Biết được các tư tưởng của các triết gia tiêu biểu thời kỳ này.
2.1. Đặc điểm xã hội Tây Âu thời kỳ Trung cổ.
2.2. Những nhà triết gia tiêu biểu thời kỳ trung cổ
  LT: 03
TL: 03
Chương 3 Triết học phương Tây thời kỳ Phục Hưng (thế kỷ XV – XVI)
 
-Hiểu được tư tưởng cơ bản của các triết gia phương Tây thời kỳ Phục Hưng. 3.1. Những cơ sở hình thành, phát triển và đặc điểm chung của Triết học Tây Âu thời Phục hưng
3.2. Một số nhà triết học tiêu biểu thời Phục hưng
3.3. Kết luận chung vể triết học Tây Âu thời Phục hưng
  LT: 05
TL: 05
Chương 4 Tư tưởng triết học Tây Âu thời Cận đại.
 
-Hiểu và phân tích được những giá trị và hạn chế của những tư tưởng cơ bản của các nhà triết phương Tây thời kỳ Cận đại và ảnh hưởng của nó đối với đời sống chính trị- xã hội hiện nay ở phương Tây. 4.1. Những điều kiện hình thành, phát triển của triết học Tây Âu thời kỳ cận đại
4.2. Một số triết gia tiêu biểu của Tây Âu thời Cận đại
 
  LT: 04
TL: 04
Chương 5 Triết học cổ điển Đức
 
-Hiểu được những tư tưởng cơ bản của các nhà triết học cổ điển Đức, trên cơ sở đó lý giải được cội nguồn hình thành triết học Mác – Lênin. 5.1. Điều kiện của sự xuất hiện triết học cổ điển Đức
5.2. Các đại biểu của triết học cổ điển Đức.
5.3. Đặc điểm chung của triết học cổ điển Đức
  LT: 04
TL: 04
Phần 2:
Lịch sử triết học Mác – Lênin
* Kiến thức:
- Nắm được quá trình hình thành, phát triển và hoàn thiện những tư tưởng triết học của Mác, Ăngghen và Lênin qua các giai đoạn trong lịch sử từ giữa thế kỷ XIX đến khi Lênin mất (năm 1924).
- Thông qua phân tích những tư tưởng triết học cơ bản của Mác, Ăngghen và Lênin để chỉ ra vai trò nền tảng của nó là thế giới quan và phương pháp luận đối với các môn khoa học khác.
* Kỹ năng:
- Biết vận dụng những kiến thức triết học của Mác, Ăngghen và Lênin vào việc lý giải một cách đúng đắn các vấn đề đang nảy sinh trong thực tiễn.
- Có khả năng vận dụng những kiến thức triết học Mác – Lênin vào hoạt động thực tiễn nhằm đạt được hiệu quả cao nhất.
* Thái độ:
- Phải thấy được tính khoa học, đúng đắn của triết học Mác – Lênin và phải kiên quyết bảo vệ nó trước sự tấn công, xuyên tạc của những học thuyết triết học phản động.
1.Sự hình thành và phát triển triết học mácxít trong giai đoạn Mác và Ăngghen (từ năm 1844 đến năm 1895)
1.1. Giai đoạn khởi thảo những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử trong thời kỳ 1844 – 1848
1.2. Giai đoạn phát triển những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử qua một số tác phẩm triết học của Mác và Ăngghen  trong thời kỳ 1848 – 1895
2. Sự phát triển triết học mácxít trong giai đoạn Lênin (từ cuối thế kỷ XIX đến năm 1924)
2.1. Bối cảnh lịch sử ra đời của chủ nghĩa Lênin
2.2. Lê nin phát triển chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử trong thời kỳ 1893 đến trước cách mạng Tháng Mười Nga
2.3. Lê nin phát triển chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử trong thời kỳ sau cách mạng Tháng Mười Nga
- Giao vấn đề cho sinh viên chuẩn bị trước giờ lên lớp
- Thuyết trình, nêu vấn đề,…
- Thảo luận, xêmina
- Máy chiếu
10LT
12TL
Phần 3:
Triết học phi mác – xít hiện đạiChương 1. Khái quát về triết học phương Tây hiện đại
- Có kiến thức đánh về nguồn gốc ra đời, đặc điểm của các trào lưu triết học phi mác – xít hiện đại
- Đánh giá hoàn cảnh ra đời của triết học phi mác – xít hiện đại, lý giả được những đặc diểm về tính đa dạng của các trào lưu triết học hiện đai
- Nắm được bản chất của triết học phi mác – xít hiện đại đối với sự phát triển của xã hội hiện đại, bước đầu đánh giá những tác động của nó đối với đời sống xã hội trên thế giới
1.1. Hoàn cảnh ra đời triết học phương Tây hiện đại
1.2. Những đặc điểm cơ bản của triết học phương Tây hiện đại
1.3. Những trào lưu chủ yếu trong triết học phương Tây hiện đại
  LT: 01
TL: 01
Chương 2: Một số trào lưu triết học phương Tây hiện đại - Có kiến thức về đặc điểm ra đời, tư tưởng cơ bản của mỗi trào lưu triết học: Chủ nghĩa Thực Chứng, Chủ nghĩa Thực dụng, Chủ nghĩa Thomas mới, Chủ nghĩa Freud (Phân tâm học), Chủ nghĩa Hiện sinh
- Đánh giá được giá trị và hạn chế của mỗi trào lưu triết học
- Chỉ ra được sự ảnh hưởng của mỗi trào lưu triết học này đối với xã hội.
- Đấu tranh phê phán các quan điểm phản động.
 
1. Chủ nghĩa Thực Chứng
1.1. Khái lược về chủ nghĩa Thực Chứng
1.2. Những đại biểu tiêu biểu của chủ nghĩa thực chứng (giai đoạn đầu của chủ nghĩa thực chứng)
1.3. Những đại biểu tiêu biểu của chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán (giai đoạn hai của chủ nghĩa thực chứng)
1.4. Những đại biểu tiêu biểu của triết học phân tích (giai đoạn ba của chủ nghĩa thực chứng)
2. Chủ nghĩa Thực dụng
2.1. Khái lược về chủ nghĩa Thực dụng
2.2. Một số đại biểu tiêu biểu của chủ nghĩa thực dụng
3.Chủ nghĩa Thomas mới
3.1. Hoàn cảnh ra đời và đặc điểm của chủ nghĩa Thomas mới
3.2. Một số đại biểu tiêu biểu của chủ nghĩa Thomas mới
4. Chủ nghĩa Freud (Phân tâm học)
4.1. Khái lược về chủ nghĩa Freud
4.2. Các đại biểu tiêu biểu
5.Chủ nghĩa Hiện sinh
5.1. Khái lược về chủ nghĩa Hiện sinh
5.2. Một số đại biểu tiêu biểu của chủ nghĩa Hiện sinh
  LT: 01
TL: 01
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
LT: 02
TL: 03
 
 
 
 
 
 
LT: 01
TL: 01
 
 
 
 
LT: 02
TL: 03
 
 
 
LT: 03
TL: 04
 
 
  1. Học liệu
    1. Bắt buộc
- Nguyễn Hữu Vui (2007), Lịch sử triết học, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội.
- Trần Đăng Sinh (chủ biên) (2012), Lịch sử triết học, NXB Đại học Sư phạm.
- Lưu Phóng Đồng (2002),  Lịch sử triết họphương Tây hiện đại, NXB Văn Hóa
  1. Tham khảo
- Doãn Chính (2003),  Đại cương lịch sử triết họcphương Đông cổ đại, NXB Thanh niên, Hà Nội.
            - Doãn Chính (2010), Lịch sử tư tưởng triết học Ấn Độ cổ đại, NXB Chính trị Quốc gia.
            - Doãn Chính, Đinh Ngọc Thạch (2008), Triết học Tây Âu trung cổ, NXB Chính trị Quốc gia.
            - Lê Tôn Nghiêm (2002), Lịch sử triết học phương Đông, Tập 1,2,3;  NXB Thành phố Hồ Chí Minh.
            - Nguyễn Tấn Hùng (2012), Lịch sử triết học phương Tây từ triết học Hy lạp cổ   đại đến triết học cổ điển Đức, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội-Sự thật, Hà Nội.
          - Trần Đình Hượu (2007), Các bài giảng về tư tưởng phương Đông, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
            - Bùi Thanh Quất (2002), Lịch sử triết học, NXB Giáo dục.
            - Nguyễn Đăng Thục (2006), Lịch sử triết học phương Đông, NXB Từ Điển Bách Khoa.
-Đỗ Minh Hợp, Nguyễn Anh Tuấn (2005), Lịch sử triết họphương Tây hiện đại, NXB Văn Hóa
  1. Kiểm tra, đánh giá
TT Dạng thức đánh giá Nội dung
đánh giá
Tiêu chí đánh giá Công cụ
đánh giá
Trọng số
1 Đánh giá ban đầu (đánh giá chẩn đoán) Những kiến thức, kĩ năng ban đầu của SV về những hiểu biết những tư tưởng cơ bản của các trường phái và các triết gia phương Đông và phương Tây. -Kiến thức về triết học phương Đông.
- Kiến thức về triết học phương Tây.
Bài kiểm tra  
2
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Đánh giá quá trình       30%
2.1.Đánh giá ý thức, thái độ -Ý thức chuyên cần
- Ý thức thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao về nhà
- Ý thức tham gia hoạt động học tập trên lớp
- Số buổi đến lớp
- Số lần thực hiện các bài tập được giao về nhà
- Số lần tham gia các hoạt động học tập
- Điểm danh
- Quan sát
- Bài tập nhóm.
10%
 
 
 
 
 
 
 
2.2. Đánh giá kiến thức, kĩ năng - Kiến thức:
Nắm được những tư tưởng triết học cơ bản của các tác gia trong lịch sử triết học ở cả phương Đông và phương Tây
- Kĩ năng:
Có khả năng đánh giá chính xác những ưu điểm và hạn chế của các tư tưởng triết học trong lịch sử
- Sự hiểu biết những kiến thức triết học cơ bản của phương Đông và phương Tây.
- Biết đánh giá một cách chính xác các tư tưởng triết học của các triết gia trong lịch sử triết học
- Bài thu hoạch cá nhân.
 
20%
3 Đánh giá tổng kết (đánh giá cuối môn học) - Nắm được những nội dung cơ bản của các nhà triết gia trong lịch sử
- Có khả năng đánh giá các tư tưởng triết học và vai trò của nó đối với sự phát triển của triết học trong lịch sử
-Có khả năng vận dụng kiến thức để giải thích các vấn đề chính trị- xã hội hiện nay.
- Trình bày và phân tích được những tư tưởng triết học trong lịch sử.
- Trình độ đánh giá các tư tưởng triết học trong lịch sử.
- Mức độ vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn.
-Bài thi tự luận 70%
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây