LÔ GIC BIỆN CHỨNG

Thứ hai - 27/02/2017 10:35
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC :
LÔ GIC BIỆN CHỨNG
  1. Thông tin về môn học
    1. Tên môn học: Lô gic biện chứng
    2. Mã môn học: CT325
    3. Môn học bắt buộc/tự chọn: Tự chọn
    4. Đơn vị phụ trách môn học (Khoa: GDCT; Tổ: NNLCBCCNM - LN)
    5. Số lượng tín chỉ : 2
  • Lý thuyết: 15
  • Xêmina : 30
    1. Các môn học tiên quyết: NNLCBCCNM - LN 1, Lôgic học.
    2. Mô tả môn học
  • Tập trung vào các vấn đề chính: khái lược chung về lôgíc học biện chứng; các nguyên tắc của lôgíc học biện chứng; các hình thức tư duy biện chứng và các quy luật cơ bản của lôgíc biện chứng.
  • Có mối quan hệ trực tiếp, gián tiếp với kĩ năng nghiên cứu, phân tích và tồng hợp các nội dung giảng dạy trong chương trình giáo dục phổ thông môn Giáo dục công dân.
  • Tiếp nối các chương trình đào tạo trước: Phát triển theo hướng chuyên sâu phần Lôgic học.
  • Có quan hệ chặt chẽ với những môn học (đại cương/cơ sở ngành/ chuyên ngành/nghiệp vụ nào…) trong chương trình như: Lôgic học; NNLCBCCNM – LN 1; Lịch sử triết học; Một số tác phẩm của Mác, Ăngghen và Lênin.
 
  1. Mục tiêu môn học
    1. Kiến thức:
Giúp người học nắm được một cách có hệ thống những nội dung chủ yếu sau:
- Nắm vững các nội dung, nguyên tắc, quy luật của tư duy biện chứng.
- Biết phân biệt phương pháp tư duy hình thức với phương pháp tư duy biện chứng.
  1. Kĩ năng:
Người học phải hình thành được những kỹ năng chủ yếu sau:
- Có thể sử dụng kiến thức lôgíc biện chứng để giải quyết các bài tập lôgíc, giải quyết các vấn đề khoa học và thực tiễn một cách lôgíc;
- Có thể lập luận một cách chặt chẽ lôgíc để chứng minh hay phản bác một vấn đề cụ thể; có thể luận giải, trình bày một cách biện chứng các vấn đề lý luận và thực tiễn.
  1. Thái độ:
Sau khi học xong môn học này, người học phải có thái độ:
- Giải quyết các vấn đề khoa học và thực tiễn một cách logic.
- Có lập luận chặt chẽ trong việc sử dụng ngôn ngữ trong dạy học.
  1. Năng lực (những năng lực chung và năng lực đặc thù):
Môn học này giúp người học hình thành được những năng lực chủ yếu sau:
-Năng lực tư duy phản biện, sáng tạo.
-Năng lực nghiên cứu khoa học.
  1. Nội dung môn học
 
  •  
Kết quả cần đạt Nội dung Hình thức,
PP, PT DH
Thời lượng
trên lớp
  1.  
1. Khái lược chung về lôgíc học biện chứng -Hiểu được quá trình hình thành lôgíc học biện chứng.
-Nắm được đặc điểm biện chứng của tư duy và từ đó, hiểu được đặc điểm của lôgíc học biện chứng.
- Hiểu rõ đối tượng của lôgic học biện chứng để từ đó, nắm được những nội dung chủ yếu của môn học lôgic biện chứng.
- Phân biệt được đối tượng nghiên cứu của lôgic biện chứng với đối tượng nghiên cứu của lôgic hình thức.
1.1. Sự hình thành lôgíc học biện chứng
1.2. Đặc điểm biện chứng của tư duy
1.3 Đối tượng của lôgíc học biện chứng
1.4. Đặc điểm của lôgíc học biện chứng
- Giao vấn đề cho sinh viên chuẩn bị trước giờ lên lớp
- Thuyết trình, nêu vấn đề,…
- Thảo luận, xêmina
- Máy chiếu
- 2 LT
- 4 TL
2. Các nguyên tắc của lôgíc học biện chứng -Nắm được nội dung của nguyên tắc chung cũng như các nguyên tắc cụ thể của lôgíc biện chứng.
-Biết vận dụng các nguyên tắc của lôgíc biện chứng vào quá trình nhân thức và hoạt động thực tiễn để đạt được hiệu quả cao.
- Có khả năng chỉ ra những sai lầm, vi phạm các nguyên tắc của lôgíc biện chứng trong quá trình nhân thức và hoạt động thực tiễn của bản thân cũng như của người khác.
2.1. Nguyên tắc thống nhất giữa phép biện chứng, lôgíc học và lý luận nhận thức
2.2. Các nguyên tắc cụ thể của lôgíc biện chứng
- Giao vấn đề cho sinh viên chuẩn bị trước giờ lên lớp
- Thuyết trình, nêu vấn đề,…
- Thảo luận, xêmina
- Máy chiếu
- 4 LT
- 8 TL
3. Các hình thức tư duy biện chứng - Nắm được những nội dung cơ bản của các hình thức tư duy biện chứng.
- Phân biệt được các hình thức tư duy biện chứng.
- Vận dụng lý thuyết để giải bài tập về các hình thức tư duy biện chứng.
3.1. Biện chứng của khái niệm
3.2. Biện chứng của phán đoán
3.3 Biện chứng của suy luận
- Giao vấn đề cho sinh viên chuẩn bị trước giờ lên lớp
- Thuyết trình, nêu vấn đề,…
- Thảo luận, xêmina
- Máy chiếu
- 4 LT
- 8 TL
4. Các quy luật cơ bản của lôgíc biện chứng - Nắm được những nội dung chủ yếu của các quy luật cơ bản của lôgíc biện chứng.
- Biết vận dụng các quy luật cơ bản của lôgíc biện chứng vào hoạt động nhận thức và vào việc luận giải các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn
4.1. Các quy luật biện chứng chung
4.2. Quy luật đi từ trừu tượng đến cụ thể
4.3. Quy luật thống nhất giữa lịch sử và lôgíc
- Giao vấn đề cho sinh viên chuẩn bị trước giờ lên lớp
- Thuyết trình, nêu vấn đề,…
- Thảo luận, xêmina
- Máy chiếu
- 3 LT
- 6 TL
5. Vấn đề chân lý, giả thuyết và chứng minh trong lôgíc học biện chứng - Nắm được kiến thức cơ bản về các vấn đề: chân lý, giả thuyết và chứng minh trong lôgíc học biện chứng.
- Phân biệt được chân lý và giả thuyết.
- Biết cách chứng minh một giả thuyết trong lôgíc học biện chứng.
- Có khả năng vận dụng kiến thức vào việc giải các bài tập lôgic biện chứng.
5.1. Vấn đề chân lý
5.2. Vấn đề giả thuyết
5.3. Vấn đề chứng minh trong lôgíc học biện chứng
- Giao vấn đề cho sinh viên chuẩn bị trước giờ lên lớp
- Thuyết trình, nêu vấn đề,…
- Cho sinh viên thực hành bài tập.
- Máy chiếu
- 2 LT
- 4 TL
  1. Học liệu
    1. Bắt buộc:
-Nguyễn Như Hải (2007), Giáo trình lôgic học đại cương, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
-E.V.ILencôv (2003), Lô gích học biện chứng, Nxb Văn hóa – Thông tin, Hà Nội.
  1. Tham khảo:
 
  1. Kiểm tra, đánh giá
 
  1.  
Dạng thức đánh giá Nội dung
đánh giá
Tiêu chí đánh giá Công cụ
đánh giá
Trọng số
  1.  
Đánh giá ban đầu (đánh giá chẩn đoán) (Những kiến thức, kĩ năng ban đầu của SV) (Tùy theo nội dung kiềm tra, đánh giá) (Bài kiểm tra, phỏng vấn, trao đổi…)  
  1.  
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Đánh giá quá trình      
  1.  
2.1.Đánh giá ý thức, thái độ -Ý thức chuyên cần
- Ý thức thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao về nhà
- Ý thức tham gia hoạt động học tập, xêmina trên lớp
- Số buổi đến lớp
- Số lần thực hiện các bài tập được giao về nhà
- Số lần tham gia các hoạt động học tập, xêmina
- Điểm danh
- Quan sát
- Bài thảo luận trên lớp
 
  1.  
 
 
 
 
 
 
 
2.2. Đánh giá kiến thức, kĩ năng - Kiến thức: Nắm được những kiến thức cơ bản của lôgic học biện chứng và biết vận dụng những kiến thức đó vào việc giải thích và chứng minh các hiện tượng nảy sinh trong thực tiễn một cách đúng đắn.
- Kĩ năng: Có khả năng vận dụng những kiến thức đã học vào hoạt động nhận thức và cải tạo thực tiễn.
- Biết lý giải các hiện tượng nảy sinh trong nhận thức và cải tạo thực tiễn dưới góc độ lôgic biện chứng.
-Biết vận dụng các nguyên tắc, quy luật cơ bản của lôgic biện chứng trong nhận thức và cải tạo thực tiễn .
- Bài kiểm tra
 
  1.  
  1.  
Đánh giá tổng kết (đánh giá cuối môn học) -Kiến thức: Lý thuyết cơ bản của lôgic biện chứng.
-Kĩ năng: Vận dụng kiến thức lôgic biện chứng vào hoạt động nhận thức và cải tạo thực tiễn.
-Thái độ: Tin tưởng sự đúng đắn mang tính khoa  học và có ý thức tuân theo những nguyên tắc, quy luật cơ bản của lôgic biện chứng.
- Tên đề tài phù hợp với chuyên ngành lôgic biện chứng.
- Giải quyết được vấn đề đặt ra một cách khoa học, phù hợp với những nguyên tắc, quy luật cơ bản của lôgic biện chứng.
- Tuân theo các quy định của một bài tiểu luận
- Bài tiểu luận
  1.  

 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây