LÔGIC HỌC

Thứ bảy - 25/02/2017 23:17
LÔGIC HỌC
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC :
LÔGIC HỌC
  1. Thông tin về môn học
    1. Tên môn học: Lôgic học
    2. Mã môn học: CT 201
    3. Môn học bắt buộc/tự chọn: Bắt buộc
    4. Đơn vị phụ trách môn học: (Khoa GDCT; Tổ: NNLCBCCNM – LN)
    5. Số lượng tín chỉ : 02
  • Lý thuyết : 15
  • Bài tập : 30
    1. Các môn học tiên quyết:  Không
    2. Mô tả môn học
  • Môn học cung cấp một cách có hệ thống những tri thức về những vấn đề Lôgic học. Khái niệm, nội dung của các hình thức Lôgic của tư duy (khái niệm, phán đoán, suy luận, giả thuyết, chứng minh); các quy luật của Lôgic học và sự vận dụng vào nghiên cứu, giảng dạy.
  • Môn học có mối quan hệ trực tiếp với hệ thống các môn học bắt buộc (như: Pháp luật học, Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin; Tác phẩm Mác-Ănghen, Lênin; Phương pháp nghiên cứu khoa học, Các học phần thuộc phương pháp giảng dạy môn GDCD.
  • Môn học có mối quan hệ trực tiếp, gián tiếp với những nội dung kiến thức, kĩ năng trong chương trình giáo dục phổ thông môn công dân cong dân với tổ quốc.
  • Đây là môn học cơ bản nhất làm nền tảng, cho các môn học chuyên ngành tiếp theo trong việc hình thành tư duy lôgic cho sinh viên
  • Có quan hệ chặt chẽ với những môn học chuyên ngành sâu như: Giáo dục gia đình, một số vấn đề về thời đại ngày nay, Một số tác phẩm của Mác- Ăngghen…
  1. Mục tiêu môn học
3.1. Kiến thức:
- Nắm vững các kiến thức cơ bản về các hình thức cơ bản của tư duy như khái niệm, phán đoán, suy luận;
- Hiểu được nội dung và hoạt động của các quy luật lôgic cơn bản của tư duy hình thức
- Hiểu cơ bản những kiến thức về tư duy chính xác, được sử dụng hiệu quả trong đời sống thường ngày và trong lĩnh vực khoa học cụ thể.
3.2. Kỹ năng:
-Có thể sử dụng kiến thức lôgic học để giải quyết các bài tập lôgic
- Phân biệt được các lỗi thường gặp trong tư duy
3.3. Thái độ:
- Có thể lập luận một cách chặt chẽ lôgic để chứng minh hay phản bác một vấn đề cụ thể
- Giải quyết các vấn đề khoa học và thực tiễn một cách lôgic
- Có lập luận chặt chẽ trong việc sử dụng ngôn ngữ trong dạy học
2.4. Năng lực:
  Hình thành và phát triển các năng lực:
- Năng lực tư duy phản biện, sáng tạo.
- Năng lực nghiên cứu khoa học.
 
 
 
 
 
  1. Nội dung môn học
Chương Kết quả cần đạt Nội dung Hình thức,
PP, PT DH
Thời lượng
trên lớp
LT/XMN
Chương I. Đối tượng và ý nghĩa Lôgic học
 
  • Hiểu được tư duy lôgic và các hình thức của nó.
  • Phân tích được đối tượng của lôgic học, phân biệt các loại lôgic
  • Thấy được vai trò, ý nghĩa của tư duy lôgic trong giảng dạy và nghiên cứu
 
1.1. Khái niệm lôgic học của danh từ Lôgic
1.3. Tư duy và ngôn ngữ
1.4. Đối tượng của lôgic học
1.5. Ý nghĩa của lôgic học
1.6. Những giai đoạn cơ bản trong sự phát triển của Lôgic học
 
- Giao vấn đề cho sinh viên chuẩn bị trước giờ lên lớp
- Thuyết trình, nêu vấn đề,…
- Máy chiếu
1/2
Chương II. Khái niệm
 
  • Hiểu được các bản chất của khái niệm, kết cấu của khái niệm
  • Thực hiện được các thao tác lôgic như : Mở rộng, giới hạn khái niệm,  định nghĩa khái niệm, quan hệ giữa các khái niệm, định ngĩa, phân chia và phân lọa khái niệm.
  • Từ thao tác lôgic khái niệm, sinh viên vận dụng vào việc định nghĩa khái niệm và các nội dung liên quan đến trong hoạt động giảng dạy và nghiên cứu.
 
2.1. Đặc điểm chung của khái niệm
2.2. Khái niệm và từ
2.3. Kết cấu của khái niệm
2.4. Giới hạn và mở rộng khái niệm. Khái niệm giống và khái niệm loài
2.5. Các hình thái lôgic của khái niệm
2.6. Quan hệ giữa các khái niệm
2.7. Định nghĩa khái niệm
2.8. Phân chia khái niệm
2.9. Phân loại khái niệm
 
- Giao vấn đề cho sinh viên chuẩn bị trước giờ lên lớp
- Thuyết trình, nêu vấn đề,…
- Làm bài tập
- Máy chiếu
3/6
 
Chương  III.  Phán đoán
 
  • Hiểu được các bản chất của phán đoán, kết cấu của phán đoán
  • Thực hiện được các thao tác lôgic như : Phân loại phán đoán và các quy tắc của từng loại phấn đoán.
  • Từ những quy tắc của phán đoán, sinh viên vận dụng vào việc phân tích giá trị của các phán đoán trong ngôn ngữ của sử dụng trong các môn học và trong đời sống.
3.1. Đặc điểm chung của phán đoán
3.2. Phán đoán và câu
3.3. Kết cấu của phán đoán
3.4. Phân loại phán đoán
3.5. Các phán đoán đơn đặc tính
3.6. Tính chu diên của các thuật ngữ trong các phán đoán đơn đặc tính
3.7. Mối quan hệ giữa phán đoán: A. E. I. O - Hình vuông lôgic
3.8. Phán đoán phức
 
- Giao vấn đề cho sinh viên chuẩn bị trước giờ lên lớp
- Thuyết trình, nêu vấn đề,…
- Làm bài tập
- Máy chiếu
3/6
 
Chương IV. Những quy luật cơ bản của Lôgic học
 
  • Hiểu được các bản chất của khái niệm, kết cấu của các quy luật cơ bản của lôgic học
  • Thực hiện được các thao tác lôgic như : về tính đồng nhất, tính không mâu thuẫn, tính loại trừ cái thứ ba, tính lý do đầy đủ trong tư duy.
  • Từ nội dung những quy luật cơ bản của lôgic học sinh viên biết vận dụng vào xem xét những sai lầm trong tư duy từ đó có tư duy chính xác và đầy đủ.
4.1. Khái niệm về quy luật cơ bản của lôgic học
4.2. Quy luật đồng nhất
4.3. Quy luật không mâu thuẫn
4.4. Quy luật loại trừ cái thứ ba
4.5.  Quy luật lý do đầy đủ
4.6. Một số ý nghĩa phương pháp luận của các quy luật cơ bản
- Giao vấn đề cho sinh viên chuẩn bị trước giờ lên lớp
- Thuyết trình, nêu vấn đề,…
- Làm bài tập
- Máy chiếu
1/3
 
Chương V. Suy luận
 
  • Hiểu được các bản chất của, kết cấu của của các loại suy luận
  • Thực hiện được các thao tác lôgic suy luận.
  • Từ những quy tắc của suy luận sinh viên vận dụng vào việc tìm ra những tri thức mới trong nghiên cứu.
 
5.1. Đặc điểm chung của suy luận
5.2. Kết cấu của suy luận
5.3. Phân loại số lượng
5.4. Suy luận suy diễn trực tiếp
5.5. Suy luận suy diễn gián tiếp
5.6. Luận 3 đoạn
5.7. Luận 2 đoạn
5.8. Suy luận suy diễn từ nhiều tiền đề:
5.9. Suy luận quy nạp
5.10. Suy luận tương tự
- Giao vấn đề cho sinh viên chuẩn bị trước giờ lên lớp
- Thuyết trình, nêu vấn đề,…
- Làm bài tập
- Máy chiếu
5/10
 
Chương VI. Giả thuyết
 
  • Hiểu được các bản chất của, trậ tự cấu trúc của giả thuyết.
  • Thực hiện được các thao tác lôgic như : xác đinh nguyên nhân của hiện tượng được nghiên cứu và chúng minh trên cơ sở kiến thcs của các chương 2,3,4,5.
  • Thấy được vai trò của Giẻ thuyết đối với việc giải thích các hiện tượng trong thực tế và với việc hình thành tri thức khoa học.
6.1. Đặc điểm chung của giả thuyết
6.2. Trật tự cấu trúc lôgic của giả thuyết
6.3. Bác bỏ giả thuyết
6.4.  Ý nghĩa
 
- Giao vấn đề cho sinh viên chuẩn bị trước giờ lên lớp
- Thuyết trình, nêu vấn đề,…
- Làm bài tập
- Máy chiếu
1/2
Chương VII. Chứng minh
 
  • Hiểu được các bản chất của kết cấu, phân loại và các quy tắc của chứng minh và bác bỏ.
  • Thực hiện được các thao tác lôgic như : các định luận đề, luận cứ và phương pahsps luận chứng.
  • Từ quy tắc của chứng minh, sinh viên vận dụng vào chứng minh một vấn đề cụ thể nào đó trong khoa học và trong đời sống để đánh giá vấn đề đó có là chân thực hay giả dối.
7.1. Đặc điểm chung của chứng minh
7.2. Kết cấu
7.3. Phân loại chứng minh
7.4. Bác bỏ
7.5. Những quy tắc của chứng minh và bác bỏ
 
- Giao vấn đề cho sinh viên chuẩn bị trước giờ lên lớp
- Thuyết trình, nêu vấn đề,…
- Làm bài tập
- Máy chiếu
1/2
 
 
 
  1. Học liệu
    1. Học liệu bắt buộc
  1. Nguyễn Như Hải - Giáo trình Lôgic học đại cương, Nxb Giáo dục 4/2007
  2. Vương Tất Đạt, Lôgíc học đại cương. Nxb đại học sư phạm Hà Nội - 2004.
    1. Học liệu tham khảo.
  3. Vương Tất Đạt, Bài tập lôgíc học, Nxb đại học sư phạm Hà Nội - 2008.
  4. Lê Doãn Tá, Giáo trình lôgíc học. Nxb CTQG, Hà Nội - 2002
  5. Nguyễn Đức Dân - Giáo trình nhập môn Lôgic hình thức, Nxb Thống kê HN 2003.
  1. Kiểm tra, đánh giá
  1.  
Dạng thức đánh giá Nội dung
đánh giá
Tiêu chí đánh giá Công cụ
đánh giá
Trọng số
  1.  
Đánh giá ban đầu (đánh giá chẩn đoán) Những kiến thức ban đầu của SV về các hình thức lôgic của tư duy -Kiến thức về các khái niệm.
-Kiến thức về nội dung các chương học.
Bài kiểm tra  
  1.  
Đánh giá quá trình      
  1.  
2.1.Đánh giá ý thức, thái độ -Ý thức chuyên cần
- Ý thức thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao về nhà
 
- Ý thức tham gia hoạt động học tập trên lớp.
- Số buổi đến lớp
- Số lần thực hiện các bài tập được giao về nhà
- Số lần tham gia các hoạt động học tập
- Điểm danh
- Thống kê.
- Quan sát
  1.  
 
 
 
 
 
 
 
2.2. Đánh giá kiến thức, kĩ năng  
- Kiến thức
 
 
- Kĩ năng
 
- Biết, hiểu được những nội dung của các chương học và làm các bâì tập của lôgic học
- Kỹ năngvận dụng kiến thức lôgic vào việc xem xét những sai lầm của tư duy
 
- Bài thi điều kiện
- Bài thu hoạch nhóm
- Khả năng thuyết trình trên lớp
 
  1.  
 
  1.  
 
  1.  
 
  1.  
  1.  
Đánh giá tổng kết (đánh giá cuối môn học) Khả năng nắm bắt và vận dụng kiến thức lôgic vào đánh giá tính chân thực và giả dối trong tư duy đời thường và trong khoa học
 
- Trình bày và phân tích kiến thức
- Mức độ vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn.
Thi tự luận
  1.  
 
  1. Thông tin giảng viên
    1. Thông tin giảng viên 1
  • Họ tên: Hoàng Thanh Sơn
  • Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sĩ, Giảng viên
  • Chuyên ngành: Triết học
  • Các hướng nghiên cứu chính:
+ Triết học
+ Tôn giáo học
+ Lôgic học
+ Mỹ học
  • Thời gian làm việc tại trường: thứ 2, 4, 6, hàng tuần. 
  • Địa điểm làm việc: Khoa Giáo dục Chính trị- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
  • Địa chỉ liên hệ: Văn phòng khoa Giáo dục Chính trị, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Phường Xuân Hòa, Thị xã Phúc Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc
  • Điện thoại: 0982 110 205
  • Email:  hoangthanhson@gmail.com
    1. Thông tin giảng viên 2
-    Họ tên: Trần Thị Hồng Loan
-    Chức danh, học hàm, học vị: GVC, TS
-    Chuyên ngành: Triết học
-    Các hướng nghiên cứu chính: Lịch sử triết học, Triết học Mác - Lênin, Logic học, Văn hóa môi trường, Phương pháp nghiên cứu khoa học,…
-    Thời gian làm việc tại trường: Từ thứ hai đến thứ sáu hàng tuần.
-    Địa điểm làm việc: Văn phòng khoa Giáo dục Chính trị
-    Địa chỉ liên hệ: khoa GDCT, trường ĐHSP Hà Nội 2.
-    Điện thoại: 0988930166
-    Email: tranhongloansp2@gmail.com
  1. Thông tin giảng viên 3
  • Họ tên: Nguyễn Thị Giang
  • Chức danh, học hàm, học vị: Thạc sĩ, Giảng viên
  • Chuyên ngành: Triết học
  • Các hướng nghiên cứu chính:
+ Triết học
+  Lịch sử tư tưởng Việt Nam
+ Lô gic học
+ Đạo đức môi trường
  • Thời gian làm việc tại trường: Thứ 3 và 5 hàng tuần
  • Địa điểm làm việc: Khoa Giáo dục Chính trị- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
  • Địa chỉ liên hệ: Văn phòng khoa Giáo dục Chính trị, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, Phường Xuân Hòa, Thị xã Phúc Yên, Tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Điện thoại: 0978 268 156
  • Email: nguyengiang2676@gmail.com
Hà Nội, ngày …. tháng …. năm 201…
 
                     Giảng viên 1                                                     Giảng viên 2
 
          
             Hoàng Thanh Sơn                                             Trần Thị Hồng Loan
                  
 Giảng viên 3
 
           
Nguyễn Thị Giang
        
 Trưởng bộ môn                              P. Trưởng khoa 
 
         
Lê Thị Minh Thảo                                     Trần Thị Hồng Loan
 
 

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây